- Luận án đưa ra hai quan niệm khác nhau nhằm sáng tỏ cách giải nghĩa thuật ngữ diễn xướng, đồng thời sử dụng diễn xướng (theo nghĩa hẹp) như hệ phương pháp tạo điều kiện tiếp cận đa dạng đối tượng nghiên cứu.
- Vận dụng tính lịch sử quá trình hình thành cư dân Việt Bắc Trung Bộ, từ đó nêu vấn đề định dạng thể hò nơi đây theo môi trường sản sinh ra: sông nước và trên cạn. Khẳng định chất lượng nghệ thuật hò đạt tới trình độ diễn xướng điển hình, tiêu biểu cho thể hò ở Việt Nam. Chứng minh hò Bắc Trung Bộ là nguồn chất liệu cho hò Nam Bộ phát triển ở giai đoạn sau.
- Xây dựng quan điểm phân loại vùng hò ở Việt Nam, trong đó hò sông nước Bắc Trung Bộ được kết cấu theo hệ thống loại hình và đặc điểm riêng từng vùng không gian. Vùng hò sông nước Bắc Trung Bộ gồm 3 tiểu vùng: hò sông Mã (Thanh Hóa), hò khoan Lệ Thuỷ (Quảng Bình), hò Trị Thiên.
- Xác định diễn xướng hò trong nhiều hình thức sinh hoạt, lao động, nghi lễ, từ đó quy nạp hò sông nước trong tổng thể âm nhạc dân gian vùng Bắc Trung Bộ.
- Làm rõ quá trình hình thành biến thể hò như quy luật chung của dân ca Việt Nam (khác với dị bản trong ngữ văn dân gian).
- Hò sông nước Bắc Trung Bộ vẫn tồn đọng nhiều tiền tố cổ xưa từ giai đoạn đầu phát sinh, đồng thời gắn bó với ca dao, nói vần của người Việt.
- Bảo lưu, gìn giữ hò sông nước Bắc Trung Bộ như di sản văn hoá phi vật thể trong âm nhạc dân gian nói chung, cảnh báo về nguy cơ mất đi thể hát sông nước độc đáo nơi đây. Qua thực trạng cần xây dựng chiến lược tổng thể, quy hoạch các vùng dân ca ở Việt Nam hiện nay.