1. Đã xây dựng qui trình tổng quát đánh giá hiệu quả VTHKCC ở đô thị theo các chủ thể là Cơ quan quản lý nhà nước, Doanh nghiệp cung ứng và hành khách sử dụng.
2. Xây dựng được mô hình đánh giá hiệu quả VTHKCC bằng xe buýt ( bằng sơ đồ) bao gồm: Đánh giá hiệu quả VTHKCC bẳng xe buýt đối với hoạt động đầu tư; trong quá trình khai thác sử dụng một cách tổng thể trên cơ sở hiệu quả của từng chủ thể.
3. Đã đưa ra phương pháp đánh giá hiệu quả VTHKCC trong đô thị bằng chỉ tiêu ; Trong đó: Hb: Hiệu quả kinh tế xã hội của VTHKCC bằng xe buýt; Lxh: Tổng phần thu của xã hội từ hoạt động xe buýt (i=1,k); Ckt: Tổng chi phí khai thác của hoạt động buýt; Tg: Trợ giá của hoạt động buýt; Vhtkt: Phần vốn đầu tư của nhà nước cho VTHKCC bằng xe buýt; Cmt: Chi phí xử lý ô nhiễm môi trường.
4. Hoàn thiện xây dựng công thức các chỉ tiêu: Mức độ đáp ứng nhu cầu đi lại trong đô thị; Nhóm chỉ tiêu về trợ giá . Các công thức đánh giá hiệu quả do tác động từ phía VTHKCC đến xã hội cụ thể như :
- Giảm ách tắc giao thông: Xác định cơ cấu của phương tiện đi lại sau và trước khi có xe buýt hoạt động ( δ ’xemay + δ ’xedap + δ ’xebuyt = 100% ); Xác định giá trị tạo ra sản phẩm ứng với tiết kiệm thời gian đi lại của hành khách: GV = (tcs - tct ).GDPgiờ.K.QHK (VNĐ); trong đó: Gv: Giá trị tạo ra sản phẩm ứng với tiết kiệm thời gian đi lại; tcs, tct: Thời gian bình quân 1 chuyến đi ứng với phương tiện trước và sau khi có xe buýt hoạt động; GDPgiờ: Thu nhập quốc dân bình quân cho 1 người/giờ. K: Hệ số có xét đến tỷ lệ chuyến đi với mục đích sản xuất so với tổng số chuyến đi ( Thông thường K=0,8); QHK: Khối lượng HK đi lại trong khu vực có tác động của dự án.
- Giảm ô nhiễm môi trường: trong đó: Kx lượng khí xả giảm bớt; , : Lượng khí xả của xe máy và xe buýt cho 1 chuyến đi; Qxemay: Lượng hành khách chuyển từ xe máy sang đi xe buýt.
- Tiết kiệm chi phí khai thác: ECHK = S Qi-B . (CHKi - CHKB) , trong đó: Qi-B: Số chuyến đi bằng phương tiện i chuyển sang xe buýt; CHKi: Chi phí khai thác của phương tiện i cho 1 chuyến đi; CHKB: Chi phí khai thác của phương tiện buýt cho 1 chuyến đi. Luận án đã xây dựng các công thức xác định hiệu quả từ do an toàn giao thông
5. Luận án đã xây dựng hoàn thiện công thức tính toán chi phí tổng hợp của cá nhân cho chuyến đi: CTHPTi = CpTi + tđlPTi.G + tđlPTi .HPTi Trong đó : CTHPTi : Chi phí tổng hợp của cá nhân thực hiện chuyến đi bằng phương tiện i ; CTPi : Giá cước thực hiện chuyến đi bằng PT i (đ/ch) ; tđl PTi : Thời gian đi lại khi đi bằng phương tiện i (giờ) ; G: Giá trị làm ra trong một giờ theo mức thu nhập ; HPTi : Hao phí năng lượng cho chuyến đi bằng phương tiện i (đ/giờ). Hành khách sẽ lựa chọn khi CTPTi ® min . 6. Sau khi đánh giá hiệu quả của từng chủ thể : Cơ quan quản lý nhà nước, Doanh nghiệp khai thác và người sử dụng để có cơ sở lựa chọn các phương án, luận án đề xuất áp dụng phương pháp dùng một chỉ tiêu tổng hợp không đơn vị đo để xếp hạng phương án bao gồm phương pháp đơn giản sử dụng các ý kiến chuyên gia và phương pháp Pattern. Phương án lựa chọn sẽ là phương án cho kết quả cao nhất.
