(1). Xây dựng công thức tính lượng hàng container cho đội tàu Việt Nam trên các tuyến:
; <TEU>
Trong đó: QJ là lượng hàng container ( TEU = Twenty Feet Equivalent Unit) vận chuyển kỳ kế hoạch trên tuyến j, QT là khối lượng hàng (Tấn) dự báo vận chuyển kỳ kế hoạch, Bj là tỷ trọng hàng hoá thương mại (%) trên tuyến j, Sj là thị phần vận tải container (%) trên tuyến j, qC là khối lượng hàng bình quân chứa trong một container loại 20 feet (Tấn/20') trên tuyến j .
(2). Tính toán nhu cầu bổ sung đội tàu container Việt Nam từ 2007-2010: cần tối thiểu 33.128 TEU (11 tàu cỡ 3.000 Teu) với thị phần vận tải chiếm 25 % trên tuyến XNKvà 100% tuyến nội địa.
(3). Xây dựng quy trình thiết lập mô hình vận tải liner cho đội tàu container trên các tuyến với quan điểm lợi ích của nhiều bên, phù hợp với xu thế khách quan của phát triển vận tải container. Trong đó tập trung vào các vấn đề: Phân bổ hàng cho tàu theo nguyên tắc chọn của người sử dụng dịch vụ; Xác định khoảng khởi hành phù hợp của tàu trên tuyến; Xác định khối lượng hàng cần vận chuyển trong một chuyến theo chiều thuận theo công thức: ; <TEU> ;
Trong đó: QT là khối lượng hàng (Teu) yêu cầu vận chuyển trên tuyến, kTH là tỷ lệ (%) hàng vận chuyển theo chiều thuận trên toàn tuyến, NF là số lần phát tàu (chuyến) trong năm theo chiều thuận phụ thuộc vào khoảng khởi hành của tàu và quỹ thời gian khai thác của tàu trên tuyến;
Xác định cỡ tàu phù hợp trên tuyến theo công thức:
; <TEU> Với: QT là khối lượng hàng (Teu) yêu cầu vận chuyển trên toàn tuyến, kTH là tỷ lệ (%) hàng vận chuyển theo chiều thuận trên toàn tuyến, kDH là hệ số bất bình hành của hàng hoá theo thời gian trên tuyến, a 1 : là hệ số lợi dụng trọng tải của tàu trên chiều đi, TT là thời gian khai thác (ngày /năm) của tàu trên tuyến, TU là khoảng khởi hành (ngày/tàu khởi hành) trên tuyến theo chiều thuận ; Xây dựng phương pháp tính toán và các công thức tính các nhóm chi phí cho tàu, cho hàng hoá và vỏ container trên toàn tuyến.
(4). Thiết lập mô hình vận chuyển container trên tuyến Việt Nam - Đông Bắc á giai đoạn 2010 theo hình thức tổ chức vận tải trực tiếp bằng tàu container cỡ 2.000 Teu và hình thức tổ chức vận tải kết hợp thông qua hệ thống cảng mẹ - cảng con (Hub - Spoke system) bằng tàu cỡ 1.020 Teu trên tuyến feeder và tàu 2000 Teu trên tuyến chính. Kết quả tính toán chi phí được mô tả ở bảng tính.
(5). Đề xuất bổ sung các điều kiện thương vụ về vận tải container ở Việt Nam theo mô hình liner. Trong đó, có quy trình tổng quát giao nhận hàng container và trách nhiệm của các bên; kết cấu của biểu giá cước container: Cước container = Cước liner + Các phụ phí khác . Phí THC theo điều kiện Liner Terms sẽ không chứa chi phí xếp hàng từ bờ lên tàu và dỡ hàng từ tàu lên bờ.
(6). Đề xuất 3 nhóm giải pháp chủ yếu để phát triển mô hình vận tải liner cho đội tàu container Việt Nam: ưu tiên đầu tư phát triển đội tàu container nhằm tăng năng lực cạnh tranh bằng việc bổ sung đóng mới một số tàu container cỡ 2000 Teu trong dự án đóng mới các tàu còn lại của Vinalines từ nay đến 2010 và nhiều tàu cỡ trên 3000 Teu giai đoạn sau 2010, thuê tàu định hạn hoặc thuê tàu trần và đăng ký mở; nâng cao trình độ nghiệp vụ quản trị kinh doanh vận tải bằng việc đào tạo lại nguoofn nhân lực; tăng hiệu quả khai thác tàu bằng việc liên doanh với các hãng vận tải nước ngoài, liên kết giữa các hãng trong nước, phát triển mạnh các dịch vụ hỗ trợ vận tải biển như vận tải đa phương thức và dịch vụ Logistics.
