Tóm tắt luận án "Hoàn thiện mô hình vận tải liner cho đội tàu container Việt Nam" của NCS Nguyễn Hữu Hùng
Cập nhật, Thứ sáu, 29/06/2007, 00:00 GMT+7
Chuyên ngành: Tổ chức và quản lý vận tải Mã số: 62.84.10.01
Nghiên cứu sinh: Nguyễn Hữu Hùng
Người hướng dẫn: 1. TSKH. Nguyễn Văn Chương
2. TS. Nguyễn Văn Sơn
Cơ sở đào tạo: Đại học Hàng hải Việt Nam

(1). Xây dựng công thức tính lượng hàng container cho đội tàu Việt Nam trên các tuyến:

    ;    <TEU>

Trong đó: QJ   là lượng hàng container ( TEU = Twenty Feet Equivalent Unit) vận chuyển kỳ kế hoạch trên tuyến j, QT là khối lượng hàng (Tấn) dự báo vận chuyển kỳ kế hoạch, Bj là tỷ trọng hàng hoá thương mại (%) trên tuyến j, Sj là thị phần vận tải container (%) trên tuyến j, qC là khối lượng hàng bình quân chứa trong một container loại 20 feet (Tấn/20') trên tuyến j .

(2). Tính toán nhu cầu bổ sung đội tàu container Việt Nam từ 2007-2010: cần tối thiểu 33.128 TEU (11 tàu cỡ 3.000 Teu) với thị phần vận tải chiếm 25 % trên tuyến XNKvà 100% tuyến nội địa.

(3). Xây dựng quy trình thiết lập mô hình vận tải liner cho đội tàu container trên các tuyến với quan điểm lợi ích của nhiều bên, phù hợp với xu thế khách quan của phát triển vận tải container. Trong đó tập trung vào các vấn đề: Phân bổ hàng cho tàu theo nguyên tắc chọn của người sử dụng dịch vụ; Xác định khoảng khởi hành phù hợp của tàu trên tuyến; Xác định khối lượng hàng cần vận chuyển trong một chuyến theo chiều thuận theo công thức: ;     <TEU> ;   

Trong đó: QT là khối lượng hàng (Teu) yêu cầu vận chuyển trên tuyến, kTH là tỷ lệ (%) hàng vận chuyển theo chiều thuận trên toàn tuyến, NF là số lần phát tàu (chuyến) trong năm theo chiều thuận phụ thuộc vào khoảng khởi hành của tàu và quỹ thời gian khai thác của tàu trên tuyến;

Xác định cỡ tàu phù hợp trên tuyến theo công thức:

                      ;    <TEU>         Với: QT là khối lượng hàng (Teu) yêu cầu vận chuyển trên toàn tuyến, kTH là tỷ lệ (%) hàng vận chuyển theo chiều thuận trên toàn tuyến, kDH   là hệ số bất bình hành của hàng hoá theo thời gian trên tuyến, a 1 : là hệ số lợi dụng trọng tải của tàu trên chiều đi, TT là thời gian khai thác (ngày /năm) của tàu trên tuyến, TU là khoảng khởi hành (ngày/tàu khởi hành) trên tuyến theo chiều thuận ; Xây dựng phương pháp tính toán và các công thức tính các nhóm chi phí cho tàu, cho hàng hoá và vỏ container trên toàn tuyến.

(4). Thiết lập mô hình vận chuyển container trên tuyến Việt Nam - Đông Bắc á giai đoạn 2010 theo hình thức tổ chức vận tải trực tiếp bằng tàu container cỡ 2.000 Teu và hình thức tổ chức vận tải kết hợp thông qua hệ thống cảng mẹ - cảng con (Hub - Spoke   system) bằng tàu cỡ 1.020 Teu trên tuyến feeder và tàu 2000 Teu trên tuyến chính. Kết quả tính toán chi phí được mô tả ở bảng tính.

(5). Đề xuất bổ sung các điều kiện thương vụ về vận tải container ở Việt Nam theo mô hình liner. Trong đó, có quy trình tổng quát giao nhận hàng container và trách nhiệm của các bên; kết cấu của biểu giá cước container: Cước container = Cước liner + Các phụ phí khác . Phí THC theo điều kiện Liner Terms sẽ không chứa chi phí xếp hàng từ bờ lên tàu và dỡ hàng từ tàu lên bờ.

(6). Đề xuất 3 nhóm giải pháp chủ yếu để phát triển mô hình vận tải liner cho đội tàu container Việt Nam: ưu tiên đầu tư phát triển đội tàu container nhằm tăng năng lực cạnh tranh bằng việc bổ sung đóng mới một số tàu container cỡ 2000 Teu trong dự án đóng mới các tàu còn lại của Vinalines từ nay đến 2010 và nhiều tàu cỡ trên 3000 Teu giai đoạn sau 2010, thuê tàu định hạn hoặc thuê tàu trần và đăng ký mở; nâng cao trình độ nghiệp vụ quản trị kinh doanh vận tải bằng việc đào tạo lại nguoofn nhân lực; tăng hiệu quả khai thác tàu bằng việc liên doanh với các hãng vận tải nước ngoài, liên kết giữa các hãng trong nước, phát triển mạnh các dịch vụ hỗ trợ vận tải biển như vận tải đa phương thức và dịch vụ Logistics.  

Các bài viết khác

dot Tóm tắt luận án "Thi pháp tiểu thuyết sử thi Việt Nam 1945-1975" NCS Phạm Ngọc Hiền (29/06/2007 )
dot Tóm tắt luận án "Thơ mới 1932 - 1945 nhìn từ sự vận động thể loại" của NCS Hoàng Sĩ Nguyên (29/06/2007 )
dot Tóm tắt luận án "Nghiên cứu cân bằng nước ngầm trong phun trào bazan của vùng Gia Lai và phương hướng khai thác sử dụng hợp lí chúng" của NCS Hồ Minh Thọ (29/06/2007 )
dot Tóm tắt luận án "ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP ĐIỂM BẤT ĐỘNG TRONG SỰ TỒN TẠI NGHIỆM CỦA PHƯƠNG TRÌNH" của NCS LÊ THỊ PHƯƠNG NGỌC (29/06/2007 )
dot Tóm tắt luận án "Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ở Hà Nội - Thực trạng và giải pháp" của NCS Nguyễn Văn Hùng (29/06/2007 )
dot Tóm tắt luận án "ĐẶC ĐIỂM VỀ CẤU TẠO TỪ VÀ VỀ VĂN HOÁ BRŨ VÀ VIỆT" của NCS Lý Tùng Hiếu (29/06/2007 )
dot Tóm tắt luận án "Nghiên cứu ứng dụng công nghệ GPS trong trắc địa công trình ở Việt Nam" của NCS Trần Viết Tuấn (29/06/2007 )
dot Tóm tắt luận án "Động thái nước dưới đất trong trầm tích kainozoi vùng đồng bằng Nam Bộ" của NCS Nguyễn Tiếp Tân (29/06/2007 )
dot Tóm tắt luận án "Nghiên cứu đồng bộ hóa thiết bị cơ giới hóa trạm chuyển tải trong công nghệ vận tải liên hợp trên mỏ lộ thiên và mặt bằng công nghiệp mỏ Việt Nam" của NCS Đặng Trần Việt (29/06/2007 )
dot Tóm tắt luận án "ứng dụng tin học đánh giá các tham số cân bằng axit - bazơ trong dung dịch từ dữ liệu pH" của NCS Vương Thị Minh Châu (29/06/2007 )
Lượt truy cập thứ
Trang chủ | Giới thiệu | Liên hệ | Tra cứu

© 2005 Bản quyền của Vụ Đại học và Sau Đại học

Ðịa chỉ: 49 Đại Cồ Việt, Hà Nội; Điện Thoại:(04) 8694905; Fax:(04) 8694905; Email: webmaster@hed.edu.vn; Website: www.hed.edu.vn

Chịu trách nhiệm nội dung: PGS.TS Trần Thị Hà - Vụ trưởng Vụ Đại học và Sau Đại học