1. Cấu tạo phân nhịp giữa các trầm tích sông, sông-biển, biển trong Neogen và Đệ tứ ở đồng bằng Nam Bộ (ĐBNB) đã hình thành một hệ thống các đơn vị chứa nước (ĐVCN). Trong đó phức hệ chứa nước (PHCN) Q2 mang đặc điểm động thái (ĐT) nước ngầm (không áp). Các ĐVCN Q12-3, Q11, N2, N1 mang đặc điểm ĐT nước có áp. Những đứt gãy kiến tạo trước Pleistocen, trước Holocen và trong Holocen, cũng như các cửa sổ địa chất thuỷ văn phát triển trong các trầm tích biển Miocen, Pliocen, Pleistocen, Holocen đã tạo nên mối quan hệ giữa các ĐVCN. Trầm tích Neogen, Đệ tứ được phân ra ba vùng cấu trúc, trong mỗi cấu trúc có số lượng ĐVCN, bề dày đất đá chứa nước khác nhau, nên đặc điểm ĐT có những nét khác nhau.
2. Sự thay đổi khí hậu trong năm dẫn đến sự thay đổi điều kiện cung cấp, cường độ cung cấp đã sinh ra chu kỳ dao động điều hoà trong năm của nước dưới đất (NDĐ). Chế độ thuỷ văn của hệ thống sông Cửu Long, Đồng Nai và các kênh rạch lớn có ảnh hưởng rất lớn đến ĐT nước ngầm PHCN Q2 và nước có áp PHCN Q12-3. Hoạt động của thuỷ triều biển Đông đã ảnh hưởng đến ĐT của tất cả các ĐVCN. Khai thác NDĐ và tưới đã phá huỷ ĐT tự nhiên ở một số vùng thuộc 5 ĐVCN.
3. Trên cơ sở đánh giá điều kiện hình thành và nhân tố ảnh hưởng, ĐT nước ngầm và nước có áp trong trầm tích kainozoi đã được phân ra các kiểu, phụ kiểu, lớp và tương ứng ĐBNB đã được phân ra đới, phụ đới, miền vùng, khu ĐT.
4. ĐT NDĐ ở ĐBNB có chu kỳ dao động (10 ¸ 11) năm, một năm. Phần lớn diện tích đồng bằng có chu kỳ dao động 6 tháng, nửa tháng, nửa ngày. ĐT phát triển có tính chu kỳ, các yếu tố ĐT có tương quan với nhau.
Các ĐVCN hình thành một hệ thống thuỷ địa động lực, do vậy quy luật phát triển ĐT theo không gian rất đa dạng. Sự phát triển ĐT của các ĐVCN, sự phát triển ĐT trong các miền, vùng, khu của mỗi ĐVCN có liên quan với nhau. Tính quy luật đó được biểu hiện rõ qua các phương trình tương quan giữa các yếu tố ĐT.
5. Những quy luật phát triển ĐT theo thời gian và không gian biểu diễn dưới dạng hàm số, và tương quan đã chứng minh được trong công trình này có thể sử dụng để dự báo ĐT. Độ tin cậy của kết quả dự báo đã được thực tế kiểm nghiệm (sai số nhỏ hơn 15 ¸ 20%).
